Thông tin

Căn Bản Về SQL

Các bài viết hướng dẫn về Visual Basic.Net và C#

Điều hành viên: tungcan5diop, vo_minhdat2007

Căn Bản Về SQL

Gửi bàigửi bởi vuathongtin » CN 11/07/2010 10:06 am

Tên bài viết: Căn Bản về SQL
Tác giả: vuathongtin
Cấp độ bài viết: Cơ bản
Tóm tắt: Giúp hiểu rõ cú pháp lệnh SQL được dùng trong lập trình


Hiểu rõ đối tượng :

CSDL có thể chứa một hoặc nhiều bảng (table), mỗi bảng được xác định qua một tên nào đó (ví dụ: members, counter, ...etc), với Records (rows) là dữ liệu của bảng. Field (trường), thường được xác định qua một tên nào đó (ví dụ: id, name, email, ...etc) để phân biệt các mảng dữ liệu khác nhau của cùng một bảng.
=================== ====================

SQL là chuẩn ngôn ngữ ANSI để truy cập CSDL.SQL là viết tắt của Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc.

=================== ====================
1. Tạo Table:
Cú pháp :
Mã: Chọn tất cả
Create Table <ten table> (field1<type1>,...,constraint<khoa1> primary key (Field  chọn làm khóa))


hay viết theo cách sau cũng được :

Mã: Chọn tất cả
create table <tên bảng>
(
<tên cột 1> <loại cột> <thuộc tính>,
<tên cột 2> <loại cột> <thuộc tính>,
..................  .............. 
primary key(<tên cột được chọn làm khoá)
)

Ví dụ : Lệnh SQL tạo bảng có tên tbl_qlnv : manv(6), tennv(20)

Mã: Chọn tất cả
create table tbl_qlnv
(
manv text(6),
tennv text(20),
primary key (manv)
)

---> Test rùi . OK

2. Xóa Table
Cú pháp :
Mã: Chọn tất cả
Drop Table <tên table cần xóa>


Ví dụ : xóa đi table tbl_qlnv
Mã: Chọn tất cả
DROP table
tbl_qlnv


3. Thêm + Bớt 1 số field trong Table :
3.1. Thêm :
Cú pháp :
Mã: Chọn tất cả
Alter Table <tên bảng>  add column
<Field 1 > <Type>,
<Field 2> <Type>,


Ví dụ : thêm vào tbl_qlnv 2 field nữa là quequan(40), ngaysinh (datetime)
Code :
Mã: Chọn tất cả
Alter Table tbl_qlnv add column
quequan text(40),
ngaysinh datetime


3.2. Bớt :
Mã: Chọn tất cả
Alter Table <Tên bảng> Drop
column <field cần bớt đi>


ví dụ : xóa field ngaysinh trong bảng tbl_qlnv
Mã: Chọn tất cả
ALTER TABLE tbl_qlnv DROP column ngaysinh


4. Xem dữ liệu (Lọc - Select )
Cú pháp :
Loại 1 :
Mã: Chọn tất cả
Select <tên table.field cần xem>
from tên table
where <dieu kien rang buoc>


Loại 2 :
Mã: Chọn tất cả
Select <tên table1.field cần xem>,<tên table2.field can xem>
from table1 inner join table2
on <khóa ràng buộc giữa 2 table>


Ví dụ :
Mã: Chọn tất cả
select tbl_NhanVien.*,tbl_ChucVu.HSPC  from tbl_ChucVu inner join tbl_NhanVien on tbl_NhanVien.MaCV=tbl_ChucVu.MaCV


5. Thêm - Xóa - Sửa dòng mới (record) :
Thêm (Insert)
Cú pháp: INSERT INTO table_name VALUES (value1, value2,....)
Bạn có thể chỉ định các cột bạn muốn chèn chèn dữ liệu vào: INSERT INTO table_name (column1, column2,...) VALUES (value1, value2,....)

Xóa (Delete) : dùng xóa một hay nhiều dòng trong một bảng
Cú pháp : DELETE FROM table_name WHERE column_name = some_value

[b]Sửa (Update)
: cập nhật hoặc thay đổi các dòng
Cú pháp : UPDATE table_name SET column_name = new_value WHERE column_name = some_value
Sửa lần cuối bởi vuathongtin vào ngày T.Năm 15/07/2010 4:46 pm với 2 lần sửa.
“chúng ta học cách chạy xe chứ không phải học cách chạy cái xe cụ thể nào cả”
Hình đại diện của thành viên
vuathongtin
Thành viên trung thành
Thành viên trung thành
 
Bài viết: 279
Ngày tham gia: CN 02/05/2010 10:03 pm
Đến từ: Phú Yên

Re: Căn Bản SQL

Gửi bàigửi bởi lungocqua » T.Năm 15/07/2010 5:32 am

Còn lệnh Update nữa bạn ơi! Lệnh này cũng hay dùng mà. :-/
:-/
Hình đại diện của thành viên
lungocqua
Thành viên tâm huyết
Thành viên tâm huyết
 
Bài viết: 540
Ngày tham gia: T.Ba 18/08/2009 11:51 am
Cảnh cáo: 1


Quay về [.Net] Bài viết hướng dẫn

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.0 khách.