Tác giả: vuathongtin
Cấp độ bài viết: Cơ bản
Tóm tắt: Giúp hiểu rõ cú pháp lệnh SQL được dùng trong lập trình
Hiểu rõ đối tượng :
CSDL có thể chứa một hoặc nhiều bảng (table), mỗi bảng được xác định qua một tên nào đó (ví dụ: members, counter, ...etc), với Records (rows) là dữ liệu của bảng. Field (trường), thường được xác định qua một tên nào đó (ví dụ: id, name, email, ...etc) để phân biệt các mảng dữ liệu khác nhau của cùng một bảng.
=================== ====================
SQL là chuẩn ngôn ngữ ANSI để truy cập CSDL.SQL là viết tắt của Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc.
=================== ====================
1. Tạo Table:
Cú pháp :
- Mã: Chọn tất cả
Create Table <ten table> (field1<type1>,...,constraint<khoa1> primary key (Field chọn làm khóa))
hay viết theo cách sau cũng được :
- Mã: Chọn tất cả
create table <tên bảng>
(
<tên cột 1> <loại cột> <thuộc tính>,
<tên cột 2> <loại cột> <thuộc tính>,
.................. ..............
primary key(<tên cột được chọn làm khoá)
)
Ví dụ : Lệnh SQL tạo bảng có tên tbl_qlnv : manv(6), tennv(20)
- Mã: Chọn tất cả
create table tbl_qlnv
(
manv text(6),
tennv text(20),
primary key (manv)
)
---> Test rùi . OK
2. Xóa Table
Cú pháp :
- Mã: Chọn tất cả
Drop Table <tên table cần xóa>
Ví dụ : xóa đi table tbl_qlnv
- Mã: Chọn tất cả
DROP table
tbl_qlnv
3. Thêm + Bớt 1 số field trong Table :
3.1. Thêm :
Cú pháp :
- Mã: Chọn tất cả
Alter Table <tên bảng> add column
<Field 1 > <Type>,
<Field 2> <Type>,
Ví dụ : thêm vào tbl_qlnv 2 field nữa là quequan(40), ngaysinh (datetime)
Code :
- Mã: Chọn tất cả
Alter Table tbl_qlnv add column
quequan text(40),
ngaysinh datetime
3.2. Bớt :
- Mã: Chọn tất cả
Alter Table <Tên bảng> Drop
column <field cần bớt đi>
ví dụ : xóa field ngaysinh trong bảng tbl_qlnv
- Mã: Chọn tất cả
ALTER TABLE tbl_qlnv DROP column ngaysinh
4. Xem dữ liệu (Lọc - Select )
Cú pháp :
Loại 1 :
- Mã: Chọn tất cả
Select <tên table.field cần xem>
from tên table
where <dieu kien rang buoc>
Loại 2 :
- Mã: Chọn tất cả
Select <tên table1.field cần xem>,<tên table2.field can xem>
from table1 inner join table2
on <khóa ràng buộc giữa 2 table>
Ví dụ :
- Mã: Chọn tất cả
select tbl_NhanVien.*,tbl_ChucVu.HSPC from tbl_ChucVu inner join tbl_NhanVien on tbl_NhanVien.MaCV=tbl_ChucVu.MaCV
5. Thêm - Xóa - Sửa dòng mới (record) :
Thêm (Insert)
Cú pháp: INSERT INTO table_name VALUES (value1, value2,....)
Bạn có thể chỉ định các cột bạn muốn chèn chèn dữ liệu vào: INSERT INTO table_name (column1, column2,...) VALUES (value1, value2,....)
Xóa (Delete) : dùng xóa một hay nhiều dòng trong một bảng
Cú pháp : DELETE FROM table_name WHERE column_name = some_value
[b]Sửa (Update) : cập nhật hoặc thay đổi các dòng
Cú pháp : UPDATE table_name SET column_name = new_value WHERE column_name = some_value



